Website hiện đang cập nhật nội dung mới
Công ty Đến Á Châu (Go Asia Travel)Mời tham gia Hội thảo chuyên đề thị trường du lịch Hàn QuốcMời tham gia Hội chợ du lịch quốc tế PATA Travel Mart và Roadshow tại Ấn ĐộThông báo mời tham gia Hội chợ dịch vụ GES, Hội thảo và Roadshow tại Ấn Độ tháng 4Thông báo về gửi ấn phẩm quảng bá tại Luang PhabrangPATA Gold Awards - Giải vàng thường niên của Hiệp hội du lịch Châu Á Thái Bình Dương đã bắt đầu nhận hồ sơ đăng kýThông báo về thời gian diễn ra Hội chợ Bắc Âu – TUR 2015Đăng ký tham gia Hội chợ dịch vụ toàn cầu GES 2015 tại Ấn ĐộQuảng bá miễn phí cho thành viên trên trang web Chi hộiLàm việc với CEO PATA Mario Hardy tại ATF 2015: tăng cường kết nối trong năm 2015
Điều lệ Chi hội PATA Việt Nam
Cập nhật:

 

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

ĐIỀU LỆ (sửa đổi, bổ sung)

CHI HỘI PATA VIỆT NAM

(phê duyệt kèm theo Quyết định số 1570 /QĐ-BNV ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

1. Tên tiếng Việt: Chi hội PATA Việt Nam.

2. Tên tiếng Anh: PATA Vietnam Chapter.

3. Biểu tượng:

 

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Chi hội PATA Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chi hội) - một bộ phận của Hiệp hội Du lịch châu Á - Thái Bình Dương (sau đây gọi tắt là PATA) - là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các doanh nghiệp du lịch thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Mục đích của Chi hội là liên kết tự nguyện nhằm trao đổi, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau phát triển hoạt động du lịch theo pháp luật của Nhà nước Việt Nam và phù hợp với Điều lệ của PATA.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1. Chi hội PATA Việt Nam là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Chi hội PATA Việt Nam được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trụ sở của Chi hội PATA Việt Nam đặt tại Thành phố Hà Nội.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Chi hội PATA Việt Nam hoạt động trên phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, trong lĩnh vực du lịch.

2. Chi hội PATA Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Chi hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động.

4. Không vì mục đích lợi nhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Chi hội.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6. Quyền hạn

1. Tuyên truyền mục đích của Chi hội PATA Việt Nam.

2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Chi hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Chi hội theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức các hội nghị, hội thảo để trao đổi kinh nghiệm nghề nghiệp, khuyến khích hợp tác, liên kết giữa các hội viên để nâng cao chất lượng hoạt động du lịch theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức các hoạt động đào tạo và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Chi hội.

6. Nghiên cứu, tham gia góp ý, đề xuất kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chính sách, luật pháp đưa ngành du lịch phát triển theo quy định của pháp luật.

7. Phát triển hội viên, xây dựng và phát triển các mối quan hệ của Chi hội với các tổ chức, cá nhân trong nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, uy tín và vị thế của Chi hội.

8. Được gây quỹ hội trên cơ sở lệ phí, hội phí của hội viên và các nguồn tài trợ, các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Chi hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Chi hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Chi hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Chi hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Chi hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Chi hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Chi hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Chi hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

3. Đóng góp cho sự phát triển du lịch, nâng cao chất lượng, hiệu quả du lịch của Việt Nam và trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

4. Hướng dẫn, tư vấn, cung cấp thông tin kinh tế du lịch cho các hội viên.

5. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, thiết lập phát triển các mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa các tổ chức thành viên với các đối tác trong và ngoài nước.

6. Tập hợp, nghiên cứu và tham khảo ý kiến các hội viên để phản ánh, đề đạt với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến hoạt động du lịch.

7. Thực thi và giúp đỡ việc thực hiện các dự án của PATA và các hội viên Chi hội PATA Việt Nam.

8. Tổ chức các chuyến tham quan du lịch, tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước, các hoạt động nhằm giới thiệu sản phẩm các hội viên.

9. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Chi hội theo đúng quy định của pháp luật.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên

Hội viên của Chi hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự.

1. Hội viên chính thức: Là doanh nghiệp, tổ chức hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ du lịch và có liên quan đến du lịch tự nguyện đăng ký gia nhập Chi hội, tán thành Điều lệ Chi hội, đóng lệ phí gia nhập Chi hội và hội phí và được Ban Chấp hành Chi hội chấp thuận đều có thể trở thành hội viên chính thức của Chi hội.

2. Hội viên danh dự: Là tổ chức, cá nhân có uy tín, có khả năng, kiến thức và nhiệt tình đóng góp cho sự phát triển du lịch Việt Nam, xây dựng Chi hội và được Ban Chấp hành Chi hội mời tham gia.

Điều 9. Điều kiện trở thành hội viên

1. Các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Khoản 1 và 2, Điều 8 của Điều lệ này tự nguyện có hồ sơ đăng ký tham gia Chi hội, được Ban Chấp hành Chi hội công nhận.

2. Hồ sơ hội viên gồm có:

a) Đơn đăng ký gia nhập Chi hội (theo mẫu);

b) Tờ khai hội viên;

c) Bản sao quyết định thành lập, bản sao giấy phép kinh doanh.

3. Ban Chấp hành Chi hội thông báo công nhận hội viên trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký tham gia Chi hội.

Điều 10. Quyền của hội viên

1. Được Chi hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Được Chi hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Chi hội, được tham gia các hoạt động do Chi hội tổ chức.

3. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Chi hội theo quy định của Chi hội.

4. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn mọi công việc của Chi hội; được kiến nghị, đề đạt ý kiến của mình với các cơ quan nhà nước thông qua Chi hội theo quy định của pháp luật.

5. Được ứng cử, đề cử và bầu cử Ban Chấp hành Chi hội.

6. Được Chi hội phổ biến kinh nghiệm, bồi dưỡng nghề nghiệp, nâng cao trình độ bằng các hình thức: cung cấp thông tin, tài liệu, dự hội thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện, trình diễn kỹ thuật, tham quan, khảo sát ở trong và ngoài nước.

7. Được Chi hội giúp đỡ, giới thiệu với các cơ sở trong và ngoài ngành để ký kết và thực hiện các hợp đồng dịch vụ, chuyên gia kỹ thuật, tư vấn.

8. Được Chi hội giúp đỡ, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi, quyền hạn và khả năng của Chi hội.

9. Được bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

10. Được hưởng sự trợ giúp của các tổ chức, cá nhân đối với Chi hội.

11. Được quyền ra khỏi Chi hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

12. Được giới thiệu hội viên mới.

13. Được khen thưởng theo quy định của Chi hội.

14. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).

15. Hội viên danh dự được hưởng các quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Chi hội trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Chi hội và không được đề cử, ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành Chi hội, Ban Kiểm tra Chi hội.

Điều 11. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Điều lệ Chi hội; thực hiện nghị quyết của Chi hội; tuyên truyền phát triển hội viên mới. Bảo vệ uy tín của Chi hội, không được nhân danh Chi hội trong các quan hệ đối ngoại khi chưa được tổ chức có thẩm quyền của Chi hội giao.

2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Chi hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng tổ chức Chi hội ngày càng vững mạnh.

3. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Chi hội.

4. Đóng đầy đủ và đúng hạn lệ phí gia nhập, hội phí và các khoản khác theo quy định của Chi hội.

5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Chi hội.

6.  Hội viên danh dự không phải đóng lệ phí gia nhập Chi hội và hội phí.

Điều 12. Chấm dứt tư cách hội viên

1. Hội viên tự nguyện xin rút ra khỏi Chi hội, phải có đơn gửi cho Ban Chấp hành Chi hội.

2. Hội viên bị khai trừ ra khỏi Chi hội trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Chi hội, làm ảnh hưởng đến thể diện, uy tín và tài chính của Chi hội, hội viên không đóng hội phí một năm mặc dù đã được nhắc nhở.

3. Hội viên bị xoá tên khi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đình chỉ hoạt động, giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản. Trường hợp đình chỉ tạm thời hoạt động trong một thời hạn thì quyền của hội viên chỉ được tiếp tục khi được phép hoạt động trở lại. Ban Chấp hành Chi hội thông báo danh sách hội viên xin rút khỏi Chi hội, hội viên bị khai trừ và hội viên bị xoá tên cho tất cả các hội viên khác biết.

4. Quyền và nghĩa vụ của hội viên bị chấm dứt ngay sau khi Ban Chấp hành Chi hội ra thông báo.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Chi hội

1. Đại hội.

2. Ban Chấp hành.

3. Ban Thường vụ.

4. Ban Kiểm tra.

5. Các Ban chuyên môn.

6. Văn phòng.

Điều 14. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Chi hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu. Nhiệm kỳ Đại hội được tổ chức 5 (năm) năm một lần. Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu chỉ được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động của Chi hội nhiệm kỳ tới;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Chi hội (nếu có);

c) Thảo luận và quyết định một số vấn đề quan trọng của Chi hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Chi hội; góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Chi hội;

d) Bầu Ban Chấp hành Chi hội và Ban Kiểm tra Chi hội;

đ) Thông qua Nghị quyết Đại hội;

e) Các nội dung khác (nếu có).

4. Đại hội bất thường: Để giải quyết những vấn đề cấp bách của Chi hội, Ban Chấp hành Chi hội có thể xin ý kiến của từng hội viên hoặc triệu tập Đại hội bất thường. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành Chi hội hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị. Nội dung Đại hội bất thường do Ban Chấp hành Chi hội xem xét, quyết định.

5. Hội nghị thường niên: Căn cứ vào tình hình hoạt động cụ thể, Chi hội có thể tổ chức hội nghị thường niên của Chi hội để thảo luận và biểu quyết các vấn đề do Ban Chấp hành hoặc hội viên đề xuất trong năm.

6. Nghị quyết của Đại hội, Hội nghị được thông qua theo nguyên tắc đa số.

7. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 15. Ban Chấp hành Chi hội

1. Ban Chấp hành Chi hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Chi hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Chi hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Chi hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Chi hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Chi hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Chi hội phù hợp với quy định của Điều lệ Chi hội và quy định của pháp luật;

đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/5 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Chi hội;

b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 1/2.

 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 3/4 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Chi hội.

Điều 16. Ban Thường vụ Chi hội

1. Ban Thường vụ Chi hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Chi hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ:

a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Chi hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Chi hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Chi hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Chi hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Chi hội;

b) Ban Thường vụ mỗi 6 tháng họp 1 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Chi hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có ½ ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Chi hội.

Điều 17. Ban Kiểm tra Chi hội

1. Ban Kiểm tra Chi hội gồm Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Chi hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Chi hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Chi hội, hội viên;

b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Chi hội.

3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Chi hội.

Điều 18. Chủ tịch và Phó Chủ tịch Chi hội

1. Chủ tịch Chi hội là đại diện pháp nhân của Chi hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Chi hội. Chủ tịch Chi hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Chi hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Chi hội do Ban Chấp hành Chi hội Quy định.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Chi hội:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Chi hội;

b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Chi hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Chi hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Chi hội về mọi hoạt động của Chi hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Chi hội theo quy định Điều lệ Chi hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Chi hội;

c) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Hội nghị thường niên; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

d) Trực tiếp chỉ đạo Tổng thư ký Chi hội;

đ) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Chi hội;

e) Khi Chủ tịch Chi hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Chi hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Chi hội.

3. Phó Chủ tịch Chi hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Chi hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Chi hội do Ban Chấp hành Chi hội quy định.

Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Chi hội chỉ đạo, điều hành công tác của Chi hội theo sự phân công của Chủ tịch Chi hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Chi hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Chi hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Chi hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Chi hội phù hợp với Điều lệ Chi hội và quy định của pháp luật

Điều 19. Tổng Thư ký Chi hội

1. Tổng Thư ký là người tổ chức điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Chi hội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Chi hội, trước Ban Chấp hành Chi hội và trước pháp luật về mọi hoạt động của Văn phòng Chi hội.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thư ký:

a) Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Chi hội về các hoạt động của Chi hội.

b) Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Chi hội.

c) Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các hội viên.

d) Chuẩn bị các cuộc họp của Ban Chấp hành, các hội nghị, hội thảo do Chi hội tổ chức và tổ chức triển khai các hoạt động khác theo nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành Chi hội.

e) Thực hiện các công việc do Chủ tịch Chi hội uỷ quyền.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhật và đổi tên và giải thể Chi hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Chi hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 21. Tài chính, tài sản của Chi hội

1. Tài chính của Chi hội:

a) Nguồn thu của Chi hội:

- Lệ phí gia nhập Chi hội, hội phí hàng năm;

- Thu từ các hoạt động của Chi hội theo quy định của pháp luật;

- Tiền tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao (nếu có);

- Các khoản thu hợp pháp khác.

b) Các khoản chi của Chi hội:

- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Chi hội;

- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;

- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Chi hội theo quy định của Ban Chấp hành Chi hội phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chi khen thường và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

2. Tài sản của Chi hội: Tài sản của Chi hội gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Chi hội. Tài sản của Chi hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Chi hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Chi hội

1. Tài chính, tài sản của Chi hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Chi hội.

2. Tài chính, tài sản của Chi hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Nguồn tài chính của Chi hội được quản lý, sử dụng đáp ứng yêu cầu hoạt động Chi hội và do Hội nghị toàn thể Chi hội quyết định phù hợp với quy định của Nhà nước.

CHƯƠNG VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 23. Khen thưởng

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Chi hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Chi hội khen thưởng hoặc được Chi hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Chi hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Chi hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Chi hội.

Điều 24. Kỷ luật

1. Tổ chức, đơn vị thuộc Chi hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Chi hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức như khiển trách, cảnh cáo, khai trừ tùy từng trường hợp cụ thể.

2. Ban Chấp hành Chi hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Chi hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Chi hội.

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Chi hội

Chỉ có Đại hội Chi hội PATA Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Chi hội.

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ Chi hội PATA Việt Nam gồm 8 Chương, 26 Điều đã được Đại hội Chi hội PATA Việt Nam thông qua ngày 10 tháng 5 năm 2013 tại Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Căn cứ quy định pháp luật về  hội và Điều lệ Chi hội, Ban Chấp hành Chi hội PATA Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

BỘ TRƯỞNG