Thư của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Nguyễn Trùng Khánh gửi đối tác, bạn bè quốc tế về việc đối phó với dịch bệnh 2019-nCoVTHÔNG BÁO GỬI CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CHI HỘI PATA VIỆT NAMCông ty TNHH Dịch vụ và Du lịch ABC (ABC Travel Co,. Ltd)Ấn tượng tăng trưởng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 10 tháng đầu năm 2019Bộ VHTTDL tổ chức hội thảo về sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường trong các cơ sở lưu trú và các khu điểm du lịchKhách quốc tế đến Việt Nam tháng 5 và 5 tháng năm 2019Đăng ký tham dự "Hội thảo Quản lý bền vững các Di sản Văn hóa" tại Thái LanHội nghị thượng đỉnh Mỹ - Triều: Cơ hội lịch sử để quảng bá du lịch Việt Nam đến bạn bè thế giớiPATA Gold Awards 2019 mở nhận đề cửHiệp hội Du lịch châu Á – Thái Bình Dương (PATA): Sẽ hỗ trợ Việt Nam đào tạo nguồn nhân lực du lịch
Khách quốc tế đến Việt Nam tháng 12 và 12 tháng năm 2012
Cập nhật:
Trong tháng 12, lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 614.673 lượt, giảm 6,26% so với tháng trước và tăng 3,58% so với cùng kỳ năm 2011. Tính chung 12 tháng năm 2012 ước đạt 6.847.678 lượt, tăng 13,86% so với cùng kỳ năm 2011.

 

Ước tính tháng 12/2012

12 tháng
năm 2012

Tháng 12/2012 so với tháng trước (%)

Tháng 12/2012 so với tháng 12/2011

12 tháng 2012 so với cùng kỳ năm trước

Tổng số

614.673

6.847.678

93,74

103,58

113,86

Chia theo phương tiện đến

Đường không

516.673

5.575.904

92,25

104,61

110,82

Đường biển

15.000

285.546

110,91

176,47

616,45

Đường bộ

83.000

986.228

101,10

91,21

105,35

Chia theo mục đích chuyến đi

Du lịch, nghỉ ngơi

373.396

4.170.872

93,5

103,64

114,23

Đi công việc

107.527

1.165.966

92,80

108,65

116,25

Thăm thân nhân

102.568

1.150.934

94,13

103,20

114,26

Các mục đích khác

31.182

359.906

98,99

89,66

102,11

Chia theo một số thị trường

Nga

13.648

174.287

58,56

136,10

171,49

Phần Lan

1.592

16.204

193,91

142,25

142,87

Hàn Quốc

64.978

700.917

108,71

122,77

130,67

Malaysia

35.058

299.041

112,91

152,40

128,27

Lào

13.554

150.678

88,33

115,93

127,16

Thái Lan

21.639

225.866

85,20

120,62

124,22

Nhật

51.890

576.386

97,65

109,22

119,70

Thụy Điển

3.619

35.735

133,59

122,43

119,29

Philippin

7.790

99.192

81,54

90,97

114,29

Singapo

22.513

196.225

115,18

132,3

113,78

Đài Loan

28.564

409.385

92,62

80,18

113,39

Thụy Sỹ

2.342

28.740

82,15

92,95

112,54

Italy

2.361

31.337

79,41

84,40

110,54

Indonesia

5.443

60.857

98,82

99,60

109,88

Anh

13.685

170.346

75,80

88,74

108,99

Đan Mạch

1.826

27.970

84,93

71,92

108,69

Canada

9.043

113.563

90,33

86,12

106,72

Pháp

16.814

219.721

76,99

80,59

103,91

Na Uy

1.734

19.928

114,61

90,00

102,06

Hà Lan

3.803

45.862

88,57

85,60

101,86

Mỹ

36.480

443.826

99,47

84.05

100,90

Trung Quốc

141.117

1.428.693

88,11

100,94

100,84

Niudilan

2.337

26.621

95,86

89,33

100,41

Úc

28.216

289.844

116,48

98,69

100,06

Tây Ban Nha

2.125

31.305

65,14

66,32

96,40

Đức

9.155

106.608

75,98

81,43

93,57

Bỉ

1.706

18.914

287,69

79,08

86,50

Hồng Kông

700

13.383

46,85

43,64

82,33

Campuchia

32.589

331.939

98,93

78,00

78,39

Các thị trường khác

38.352

554.307

93,11

158,79

226,43

Nguồn: Tổng cục Thống kê